Động từ (Verb) toàn tập và 5 tuyệt chiêu chia to be & verb thường chuẩn xác

Động từ – Verb là “linh hồn”, là trung tâm điều khiển của câu. Không có động từ, không thành câu.

Tuy nhiên, người học rất hay nhầm lẫn khi làm bài tập về động từ to be, động từ thường và trợ động từ ở những thì khác nhau.

Bài viết này nhằm hệ thống hoá kiến thức theo hướng rõ ràng và có thể áp dụng ngay: 

  • Mô tả chức năngvai trò của từng nhóm động từ.
  • Phân loại động từ.

Tổng quan về động từ

Vị trí của động từ trong câu

Động từ nằm trong Vị ngữ, dùng để diễn tả hành động, trạng thái, quá trình, hoặc sự tồn tại của chủ ngữ trong câu. Động từ quyết định câu đang nói về việc gì và phải được chia đúng thì.

 Động từ là phần bắt buộc phải có trong một câu, các thành phần khác có thể có hoặc không. 

Ví dụ:

    • She runs
    • She runs fast. 

Vị trí Động từ trong câu

S + P 

P = V (+ O / C / A)

He sleeps. → Anh ấy ngủ.
S = He | P = sleeps | V = sleeps

She reads a book. → Cô ấy đọc một cuốn sách.
S = She | P = reads a book | V = reads | O = a book

My mom is kind. → Mẹ tôi tốt bụng.
S = My mom | P = is kind | V = is | C (Adj) = kind

They are at home. → Họ đang ở nhà.
S = They | P = are at home | V = are | A (place) = at home

I drink coffee every morning. → Tôi uống cà phê mỗi sáng.
S = I | P = drink coffee every morning | V = drink | O = coffee | A (time) = every morning

They call him smart. → Họ gọi anh ấy là thông minh.
S = They | P = call him smart | V = call | O = him | C (Adj) = smart

  • S: Subject (Chủ ngữ)
  • P: Predicate (Vị ngữ)
  • V: Verb (Động từ). Lưu ý: V ở đây chỉ tất cả các loại động từ, bao gồm cả to be, normal verbs.
  • O: Object (Tân ngữ).
  • C: Complement (Bổ ngữ). Bổ ngữ thường là Tính từ (Adj), Danh từ (N)
  • A: Adverbial (Trạng ngữ/Cụm trạng ngữ)

Nhiều người bỏ cuộc vì học tiếng Anh quá rối rắm và phức tạp. Blog Kho tiếng Anh giúp bạn thấy tiếng Anh đơn giản hơn bạn nghĩ với bài học tinh giản. Học tốt nhé!

Ghi nhớ nhanh

Trong câu khẳng định, động từ chính đứng sau chủ ngữ 

    • She plays soccer. → Cô ấy chơi bóng đá.
    • He is tired. → Anh ấy mệt.

Trong câu hỏi, trợ động từ/to be đứng đầu câu, động từ chính đứng sau chủ ngữ:

    • Does she play soccer? → Cô ấy có chơi bóng đá không?
    • Is he tired? → Anh ấy mệt à?

Trong câu phủ định, sau chủ ngữ phải có trợ động từ + not + động từ chính

    • She does not play soccer. → Cô ấy không chơi bóng đá.
    • He is not tired. → Anh ấy không mệt.

Kho tiếng Anh đã có một bài viết chi tiết về cấu trúc câu, bao gồm cả vị trí động từ trong câu. Bạn có thể xem chi tiết tại đây: Tạo câu tiếng Anh hoàn chỉnh (Sentence Formation)

Phân loại động từ theo chức năng

Nhóm động từ chính: Động từ To be & Động từ thường (Normal Verbs)

Động từ “to be”

Động từ to be dùng để mô tả đối tượng trong câu (trạng thái, đặc điểm, vị trí…của đối tượng)

 To be bao gồm: am/is/are/was/were phải chia đúng theo chủ ngữ & thì của câu. 

To be trong câu

S + to be + Adj / N / A My brother is tall. → Anh trai tôi cao.

  • S = My brother | to be = is | Adj = tall

She is a doctor. → Cô ấy là bác sĩ.

  • S = She | to be = is | N = a doctor

The room is clean today. → Căn phòng sạch hôm nay.

  • S = The room | to be = is | Adj = clean | A(time) = today

They are at home. → Họ đang ở nhà.

  • S = They | to be = are | A(place) = at home

I: am – was          He / She / It: is – was          We / They / You: are – were

  • Câu phủ định: S + to be + not + Adj/N (+ A) 
  • Câu nghi vấn: To be + S + Adj/N (+ A)?
    • S: Subject (Chủ ngữ)
    • To be: Động từ to be (am, is, are, was, were)
    • Adj: Adjective (Tính từ)
    • N: Noun (Danh từ)
    • A: Adverbial (Trạng ngữ/Cụm trạng ngữ về nơi chốn – thời gian)
 Nhớ bookmark lại và chia sẻ bài học này vào trang cá nhân để ôn thi khi cần nghen ❤️ 

To be là một động từ đặc biệt, vì:

1. Đóng vai trò là Động từ nối (Linking Verb) độc lập

Khi “am, is, are, was, were” đứng một mình (không có động từ hành động nào khác đi kèm), nó đóng vai trò là Động từ chính (Main Verb), cụ thể là Động từ Nối .

      • Chức năng: Liên kết Chủ ngữ với thông tin bổ sung (Trạng thái, cảm xúc, nghề nghiệp, v.v.).

Ví dụ:

        • She is tired. (Nối chủ ngữ “She” với tính từ “tired”.)
        • I am a student. (Nối chủ ngữ “I” với danh từ “a student”.)

2. Đóng vai trò là Trợ động từ (Auxiliary Verb)

Khi “am, is, are, was, were” đi kèm với một động từ thường khác ở dạng V-ing hoặc V-past participle, nó đóng vai trò là Trợ động từ 

      • Chức năng: Giúp động từ chính hình thành các thì tiếp diễn (V-ing) hoặc thể bị động (V-pp).

Ví dụ:

        • They are watching TV. (are giúp watching tạo thành thì Hiện tại tiếp diễn.)
        • The book is written by her. (is giúp written tạo thành thể Bị động.)

Động từ thường 

Động từ thường (normal verbs) được dùng để nói đối tượng làm, thực hiện việc gì, hoặc có việc gì xảy ra với đối tượng

 Normal verbs luôn phải chia đúng theo chủ ngữ & thì của câu. 

Normal verbs trong câu

S + V (+ O / C) ( + A) He laughs. → Anh ấy cười.
S = He | V = laughs

He reads a book. → Cô ấy đọc một cuốn sách.
S = She | V = reads | O = a book

They study at night. → Họ học vào ban đêm.
S = They | V = study | A (time) = at night

I drink coffee every morning. → Tôi uống cà phê mỗi sáng.
S = I | V = drink | O = coffee | A (time) = every morning

They call him smart. → Họ gọi anh ấy là thông minh.
S = They | V = call | O = him | C (Adj) = smart

They call him smart in class. → Họ gọi anh ấy là thông minh trong lớp.
S = They | V = call | O = him | C (Adj) = smart | A(place) = in class

He / She / It: V(s/es)          I / We / They / You: V

  • Câu phủ định: S + Aux + V (+ O/C/A)
  • Câu nghi vấn: Aux + SV (+ O/C/A)? 
    • S: Subject – Chủ ngữ
    • Aux: Auxiliarie – Trợ động từ 
    • V: Normal Verbs – Động từ thường
    • O: Objects – Tân ngữ 
    • A: Adverbial – Trạng ngữ/Cụm trạng ngữ
    • C: Complements – Bổ ngữ. Bổ ngữ có thể là Tính từ (Adj), Danh từ (N)

Quy tắc thêm -s, -es vào cuối normal verb:

– Thêm “s”: Hầu hết động từ. Ví dụ: play → plays, work → works, read → reads.

– Thêm “es“: Khi động từ kết thúc bằng: -o, -ch, -sh, -ss, -x, -z. Ví dụ: go → goes, watch → watches, wash → washes, kiss → kisses, fix → fixes, buzz → buzzes.

– Đổi “y” thành “ies”: Nếu động từ kết thúc bằng phụ âm + y → đổi y thành ies. Ví dụ: study → studies, try → tries.

– Giữ “y”, chỉ thêm “s”: Nếu từ kết thúc bằng nguyên âm + y → chỉ thêm s.Ví dụ: play → plays, enjoy → enjoys

*Đối với “have”:

Đây là động từ bất quy tắc duy nhất trong nhóm động từ thường khi chia với He/She/It.

Thay vì thêm “-s / -es”, have hoàn toàn đổi thành has.

Normal verbs sẽ được phân loại theo 3 chức năng dưới đây:

Các loại Normal verbs

LOẠI ĐỘNG TỪ GIẢI THÍCH CÔNG THỨC VÍ DỤ
Action Verbs Diễn tả hành động thể chất hoặc tư duy có tính vận động. S + V + (O) run, eat, write, speak, cook, work

  • I run every morning.
  • She is writing a letter.
State Verbs Diễn tả cảm xúc, sở hữu, nhận thức, giác quan.

Lưu ý có một số loại “Hai mặt/Lưỡng tính” …có thể thêm hoặc không thêm đuôi -ing.

Xem thêm tại: Cấu trúc theo sau động từ (Verb Patterns)

S + V + O/Clause know, believe, love, hate, belong, need

  • I know the answer. (Không dùng: I am knowing)
  • This book belongs to me.
Linking Verbs Dùng để kết nối chủ ngữ với từ chỉ tính chất/trạng thái, đi sau thường là Tính từ/Danh từ S + V + Adj/Noun become, seem, feel, look, sound, taste

  • You look happy.
  • He became a teacher.

 To beđộng từ thường giúp bạn chọn đúng loại động từ để chia theo thì. Tuy nhiên mỗi động từ có “luật đi kèm” riêng, nó bắt dạng phía sau phải đúng, vì thế bạn cần học thêm về các cấu trúc đi sau động từ (như là V-ing/to V/…) 

>>> Bài học ở đây nhé: Cấu trúc theo sau động từ (Verb Patterns)

Nhóm trợ động từ

CÁC DẠNG TRỢ ĐỘNG TỪ CÁCH DÙNG CÔNG THỨC VÍ DỤ
  • do (I/you/we/they)
  • does (he/she/it)
  • did (quá khứ – mọi chủ ngữ)
Trợ động từ cho động từ thường trong câu phủ định / câu hỏi / nhấn mạnh một vấn đề Do/Does/Did + S + V1?

S + do/does/did + not + V1

  • Does he like coffee?
  • He doesn’t like coffee.
  • I did finish my homework.
  • have (I/you/we/they)
  • has (he/she/it)
  • had (quá khứ – mọi chủ ngữ)
Trợ động từ cho thì hoàn thành S + have/has/had + V3
  • I have finished.
  • She has finished.
  • They had left before 8pm.
Modal Verbs:

  • can, could
  • may, might
  • must
  • shall, should
  • will, would
  • ought to
Diễn tả khả năng, xin phép, lời khuyên, bắt buộc, dự đoán, đề nghị…; dùng để tạo câu hỏi/phủ định nhanh S + Modal + V1

S + Modal + not + V1

S + Modal + S + V1?

  • She can swim.
  • You should rest.
  • Must we leave now?
  • He won’t come.

Khung 5 bước chia động từ:

  1. Khoanh Chủ ngữ (S): I / he / they / my mom…
  2. Tìm từ khóa thời gian: yesterday, now, every day, since, by…
  3. Chọn thì (dựa vào từ khóa thời gian hoặc mệnh đề thời gian).
  4. Quyết định loại câu: khẳng định / phủ định / nghi vấn.
  5. Chốt 1 “động từ trụ chia thì” nếu là câu khẳng định và trợ động từ của nó nếu là câu phủ định & nghi vấn. Nếu câu có động từ thứ 2 → để to V / V-ing / V3 theo verb patterns.
    • Chia động từ theo thì (Tense): Trong mỗi câu đơn (hoặc câu nhỏ trong câu lớn), chỉ có 1 động từ chính được chia thì (động từ “trụ”). Nó cho biết thời gian: hiện tại, quá khứ, tương lai…
    • Cấu trúc theo sau động từ (Verb patterns): Nếu sau động từ “trụ” còn xuất hiện động từ khác, thì động từ phía sau không chia thì, mà phải theo đúng dạng mà động từ “trụ” yêu cầu, dạng đó có thể là: to V / V-ing / V1 / V3.

Như vậy bạn sẽ phải lưu ý 2 kiến thức: Chia động từ theo thì Cấu trúc theo sau động từ

      • Để biết cách chia đúng Cấu trúc theo sau động từ, hãy tham khảo bài học này: Verb Patterns
      • Để biết cách Chia động từ theo thì, hãy tham khảo các bài học về Thì nhé. Kho tiếng Anh có danh sách toàn bộ bài học về thì (có bài tập) ở đầu bài viết, bạn kéo lên để xem và học nha!
Index