Cách tổ chức câu tiếng Anh (Organising texts): 5 tuyệt chiêu để viết một đoạn văn đạt điểm cao

Bài học này sẽ giúp bạn tổng hợp kiến thức về cách tổ chức câu tiếng Anh không chỉ dừng ở mức “đúng” mà còn hay rõ ràng: tchọn chủ ngữ, tổ chức câu, tránh lặp, liên kết ý cho đến nhấn mạnh thông tin.

Hơn thế nữa, Kho tiếng Anh còn giúp bạn giảm lối viết Việt hóa, hình thành tư duy sắp xếp ý trong câu theo cách của tiếng Anh chuẩn mực.

***Lưu ý: 

Cách tổ chức câu tiếng Anh là “sắp xếp và liên kết các câu cho mạch lạc, rõ ý và dễ đọc”; còn cách tạo / xây dựng câu tiếng Anh là “lắp đúng cấu trúc để tạo ra một câu đúng ngữ pháp”.

Tổng hợp về cách tổ chức câu tiếng Anh

  Nếu bạn dễ bị “đuối” khi “cày” lý thuyết tiếng Anh dài dằng dặc thì bạn đã đến nơi phù hợp. Các kiến thức của blog Kho tiếng Anh luôn cô đọng, đi vào trọng tâm với ví dụ minh họa dễ hiểu. Học tốt nhé!  

Chủ ngữ trong cách tổ chức câu tiếng Anh

Danh từ & Cụm danh từ làm Chủ ngữ

Trong tổ chức câu tiếng Anh, chọn đúng loại chủ ngữ sẽ quyết định ngay giọng văn của bạn: nói thường dùng đại từ I/you/we… để gần gũi, còn viết học thuật ưu tiên danh từ/cụm danh từ để khách quan và khái quát.

Danh từ & Cụm danh từ làm chủ ngữ

NGỮ CẢNH CHỦ NGỮ ĐẶC ĐIỂM VÍ DỤ
Tiếng Anh nói/hội thoại Đại từ nhân xưng

(I, you, we)

Gần gũi, mang tính cá nhân
  • I usually shop here after work.

→ Tôi thường mua sắm ở đây sau giờ làm.

  • We buy groceries together every weekend.

→ Chúng tôi mua đồ ăn cùng nhau mỗi cuối tuần.

Tiếng Anh học thuật Danh từ / cụm danh từ Khách quan, mang tính thực tế, không cá nhân
  • Many customers prefer shopping at large supermarkets.

→ Nhiều khách hàng thích mua sắm tại các siêu thị lớn.

Chủ ngữ là Many customers (cụm danh từ), dùng trong văn viết học thuật để thể hiện ý chung, không cá nhân.

  • Students often spend more money on food each week.

→ Sinh viên thường chi nhiều tiền hơn cho thực phẩm mỗi tuần.

Chủ ngữ là Students (danh từ), dùng để mô tả một nhóm người một cách khách quan.

Để nhận biết và tạo ra được một chủ ngữ là Cụm danh từ, hãy tham khảo bài học này: Cụm danh từ (Noun Phrase)

Chủ ngữ giả “It” trong tổ chức câu tiếng Anh:

Trong khi tổ chức câu tiếng Anh, nếu không muốn dùng một câu có chủ ngữ dài (to-V / V-ing / that-clause) thì sẽ dùng chủ ngữ giả là “It“:

  • Dùng It” ở đầu câu khi It” không thay cho danh từ cụ thể nào (nó đứng cho có chủ ngữ trong câu).
  • Chủ ngữ thật nằm phía sau và có thể là: to-V / V-ing / mệnh đề that.

Ví dụ:

    • Câu gốc: To finish the report on time is important.
    • Câu thay thế: It is important to finish the report on time.

Chủ ngữ giả It

CẤU TRÚC CÔNG THỨC VÍ DỤ
It + be + adj + to-V It is + (important/…) + to-V It is important to check the results carefully.

→ Điều quan trọng là kiểm tra kết quả cẩn thận.

  • Chủ ngữ thật: to check the results carefully.
It + be + adj + that-clause It is + (clear/likely/…) + that… It is clear that many people shop online now.

→ Rõ ràng là nhiều người mua sắm online hiện nay.

  • Chủ ngữ thật: that many people shop online now.
It + seems / appears + that-clause It seems/appears + that… It seems that prices have increased this month.

→ Có vẻ như giá đã tăng trong tháng này.

  • Chủ ngữ thật: that prices have increased this month.

 Nhớ bookmark lại và chia sẻ bài học này vào trang cá nhân để ôn thi khi cần nghen ❤️ 

Lược bỏ để tránh trùng lặp (Ellipsis) khi tổ chức câu tiếng Anh

Chúng ta có thể lược bỏ một số từ trong câu để tránh lặp và làm câu gọn hơn khi tổ chức câu tiếng Anh:

  • Từ đó đã xuất hiện trước
  • Người đọc vẫn hiểu nghĩa của cả câu

Ellipsis

CÂU ĐẦY ĐỦ CÂU SAU KHI LƯỢC BỎ
The customers were waiting in line and they were talking to each other. The customers were waiting in line and were talking to each other.
The survey was conducted online and it was completed in one week. The survey was conducted online and was completed in one week.

Lưu ý:

  • Hai vế nói về cùng một chủ ngữ
  • Động từ giống nhau → có thể lược bỏ phần lặp
  • Chỉ lược bỏ khi câu vẫn rõ nghĩa

Liên kết và phát triển ý trong đoạn văn

Liên kết và Phát triển ý

NỘI DUNG MÔ TẢ CÂU TRƯỚC KHI LIÊN KẾT CÂU SAU KHI LIÊN KẾT
Thông tin cũ – mới Thông tin đã nhắc → đầu câu

Thông tin mới → cuối câu

  1. People appear to do their shopping on a weekly basis.
  2. People do their shopping at large supermarkets.
  • People appear to do their shopping on a weekly basis at large supermarkets.
Zigzag Thông tin mới của câu trước trở thành thông tin cũ của câu sau
  1. People appear to do their shopping on a weekly basis at large supermarkets.
  2. Large supermarkets have replaced smaller shops.
  1. People appear to do their shopping on a weekly basis at large supermarkets.
  2. These supermarkets have replaced smaller shops.
Liên kết bằng đại từ (pronouns) Dùng đại từ để tránh lặp
  1. Most people tend to go to the same store.
  2. Most people spend between £100 and £200 a week.
  • Most people tend to go to the same store, and they spend between £100 and £200 a week.
Liên kết bằng từ đồng nghĩa / từ liên quan (synonyms) Không lặp y nguyên từ, nhưng giữ cùng ý
  1. People shop at large supermarkets.
  2. Large supermarkets have replaced smaller shops.
  1. People shop at large supermarkets.
  2. These stores have replaced smaller shops.

Nhấn mạnh và tạo sự tương phản khi tổ chức câu tiếng Anh

Nhấn mạnh và tạo tương phản

CẤU TRÚC NGỮ CẢNH CÔNG THỨC VÍ DỤ
It – clause Nhấn mạnh ai/cái gì It + be + phần cần nhấn mạnh + relative clause

Lưu ý:

  • “It-clause” là nói về cả câu dùng chữ it đó.
  • “Chủ ngữ giả “it” là đứng cho có chủ ngữ trong câu.
The manager still makes the final decision.

→  It / is / still the manager / who makes the final decision.

What – clause Nhấn mạnh điều / việc gì What + mệnh đề phụ + be + thông tin chính I need more time to finish the task.

→  What / I need / is / more time to finish the task.

Index