Động từ khiếm khuyết (Modal Verbs) từ A -Z và bài tập rèn luyện giúp nhớ sâu kiến thức

Modal verbs là những Động từ khiếm khuyết như can, could, may, might, must, will, would, shall, should, ought to, need dùng để bổ sung ý nghĩa cho động từ chính. Chúng giúp diễn tả:

  • Khả năng: I can swim, but I can’t dive. 
  • Khả năng xảy ra: It may rain this afternoon.
  • Sự cần thiết hoặc bắt buộc: You must wear a helmet here.
  • Sự xin phép/cho phép: Can I use your phone for a minute? 
  • Lời khuyên: You should see a doctor if the pain continues.

Tổng hợp về Modal verbs

Một điều khiến việc học modal verbs dễ dàng hơn, đó là chúng luôn đi kèm động từ nguyên mẫu không “to”.

Modal Verbs diễn tả khả năng

  Nếu bạn dễ bị “đuối” khi “cày” lý thuyết tiếng Anh dài dằng dặc thì bạn đã đến nơi phù hợp. Các kiến thức của blog Kho tiếng Anh luôn cô đọng, đi vào trọng tâm với ví dụ minh họa dễ hiểu. Học tốt nhé!  

Modal verbs khả năng

NGỮ CẢNH CẤU TRÚC CÁCH DÙNG VÍ DỤ
Khả năng ở hiện tại can / can’t Diễn tả khả năng hoặc không có khả năng ở hiện tại.
  • I can swim.
  • I can’t drive.
  be able to Tương đương “can”, trang trọng hơn hoặc dùng khi ngữ pháp không cho phép dùng “can”.
I am able to help you now.
  manage to Nhấn mạnh nỗ lực → làm được việc khó.
I managed to finish the report.
Khả năng ở quá khứ could / couldn’t Khả năng chung chung trong quá khứ.
He could speak French when he was young.
  was/were able to Khả năng ở một lần cụ thể trong quá khứ.
They were able to find his house.
managed to Làm được một việc khó trong một tình huống cụ thể.
She managed to escape the fire.
Khả năng ở tương lai / hoàn thành will be able to Diễn tả khả năng trong tương lai 
I will be able to meet you tomorrow.
  have been able to Diễn tả khả năng đạt được trong giai đoạn đã hoàn thành, thường đi với hiện tại hoàn thành.
She has been able to find her family.
  manage to Nhấn mạnh nỗ lực → sẽ làm được việc khó trong tương lai.
He will manage to finish the task on time.

  Để kiến thức ở lại lâu hơn, bạn cùng thực hành bài tập với Kho tiếng Anh nhé: 

Modal Verbs diễn tả khả năng xảy ra

Động từ khiếm khuyết diễn tả khả năng xảy ra là những động từ dùng để suy đoán về sự việc có thể xảy ra hay không.

Ví dụ: She might be at home. → có thể cô ấy đang ở nhà.

Modal verbs khả năng xảy ra

THÌ CẤU TRÚC VÍ DỤ
Hiện tại may (not), might (not), could(n’t), must, can’t + V
  • He might know the answer.
  • She must like this place a lot.
  • This can’t be true.
Hiện tại tiếp diễn may/might/must/can’t + be + V-ing
  • She may be cooking right now.
  • He must be working on the project.
Quá khứ may (not), might (not), could(n’t), must, can’t + have + V3
  • He might have lost his keys.
  • She can’t have finished the report so quickly.
Quá khứ tiếp diễn may (not), might (not), could(n’t), must, can’t + have been + V-ing
  • He might have been studying when you called.
  • They must have been driving during the storm.
Tương lai  may (not), might (not), could + V
  • She could get promoted next year.
Tương lai tiếp diễn may/might/could/must + be + V-ing
  • I may be traveling at this time next month.

 Nhớ bookmark lại và chia sẻ bài học này vào trang cá nhân để ôn thi khi cần nghen ❤️ 

Khi suy đoán một sự việc có thể đúng hay sai, ta cần chọn modal verb dựa trên mức độ chắc chắn mà người nói cảm nhận từ dữ kiện thực tế có được.

  • Ở mức độ rất có thể  dùng must 
  • Ở mức có thể dùng các từ trung lập như might, may (may not/might not), could (khả năng xảy ra chỉ 50%).
  • Ở mức gần như không thể  sử dụng can’t hoặc couldn’t (cho thấy điều đó rất khó xảy ra).
  • may notmight not nghĩa là “có thể không”, chứ không phải “không thể nào”.

Các chức năng khác của Modal Verbs

Chức năng khác của Modal Verbs

CHỨC NĂNG MODAL VERBS GHI CHÚ VÍ DỤ
1. Xin phép can, may, might
  • Ngữ cảnh trang trọng vs thân mật
  • May I leave early? (trang trọng)
  • Can I borrow your pen? (thân mật)
2. Yêu cầu can, could, would
  • can: thân mật, trực tiếp. Dùng với bạn bè, người quen, đồng nghiệp thân.

  • could: lịch sự hơn, mềm hơn. Dùng với người ít thân, người lớn tuổi, hoặc khi muốn tôn trọng nhẹ nhàng.

  • would: lịch sự nhất, trang trọng nhất. Dùng trong môi trường chuyên nghiệp, với người lạ, sếp, khách hàng.

  • Could you help me? (lịch sự)
  • Can you pass the salt? (thân mật)
3. Lời khuyên should, ought to, had better
  • should: lời khuyên nhẹ nhàng. Dùng cho bạn bè, người quen, hoặc bất kỳ ai khi muốn khuyên nhủ một cách nhẹ nhàng.

  • ought to: lời khuyên trang trọng hơn should, mang sắc thái “nên làm vì đúng đắn”. Dùng trong ngữ cảnh lịch sự, chuyên nghiệp.

  • had better: lời khuyên mạnh, cảnh báo nhẹ, hàm ý “nên làm kẻo có hậu quả”. Dùng khi muốn nhấn mạnh với học sinh, cấp dưới, người cần làm ngay.

  • You should see a doctor.
  • You ought to rest more.
4. Sự bắt buộc / cần thiết must, have to, need to
  • must: sự bắt buộc từ người nói
  • have to: sự bắt buộc do hoàn cảnh / quy định bên ngoài
  • You must wear a helmet. (quy định phải làm theo)
  • I have to work tomorrow. (nghĩa vụ bên ngoài)
5. “Can” mang nghĩa “đôi khi / nói chung” can Khi can nghĩa là “đôi khi / nói chung”

  • Diễn tả quy luật chung, thói quen, hoặc điều có thể xảy ra theo bản chất sự việc
  • Dùng trong mô tả khoa học, mô tả hành vi con người, hoặc viết học thuật.
  • People can be unpredictable.

Cấu trúc thay thế Modal Verbs

Cấu trúc thay thế Modal Verbs

CÁCH THAY THẾ CẤU TRÚC VÍ DỤ
Dùng trạng từ probably, possibly, certainly, perhaps, maybe
  • She may arrive soon. → dùng modal
  • She will probably arrive soon. → dùng adverb
  • They will possibly be late. → dùng adverb
It + be + adjective + to + V → Dùng trong văn phong trang trọng (formal), đặc biệt trong writing.
  • It is possible to improve the system.
  • It is difficult to predict the outcome.
It + be + adjective + that… → Dùng trong văn phong trang trọng (formal), đặc biệt trong writing.
  • It is likely that she will pass the test.
  • It is possible that the weather will change suddenly.

Index