Nominalisation: Biến đổi các loại từ thành danh từ trong bài viết học thuật

Nominalisation (danh hoá) là việc chuyển động từ hoặc tính từ thành DANH TỪ để diễn đạt hành động, sự kiện hoặc đặc điểm dưới dạng một danh từ hoặc cụm danh từ trong bài viết học thuật.

Tại sao bạn cần Nominalisation trong bài viết học thuật?

  • Vì tiếng Anh viết (học thuật) thường là mô tả hiện tượng, kết quả, thế nên cần dùng danh từ. Danh hoá giúp chuyển từ việc kể chuyện sang mô tả hiện tượng.
  • Hơn thế nữa, bài viết học thuật không quan tâm “ai làm”, mà quan tâm “điều gì xảy ra”. Danh hoá giúp câu trở nên khách quan hơn, không gán trách nhiệm hay đổ lỗi cho ai.

Tổng hợp về Nominalisation

  Nhiều người bỏ cuộc vì học tiếng Anh quá rối rắm và phức tạp. Blog Luyện tiếng Anh giúp bạn thấy tiếng Anh đơn giản hơn bạn nghĩ với bài học tinh giản cùng ví dụ dễ hiểu. Học tốt nhé!  

Nominalisation là gì?

NGỮ CẢNH MỤC ĐÍCH
VÍ DỤ
Viết trang trọng, học thuật, khách quan Tăng tính thẩm quyền cho văn bản.

Giảm yếu tố cá nhân (I, you), phù hợp với văn khoa học, báo cáo, bài viết học thuật.

I touched the hot pan and my hand started to hurt badly. It became red and painful very quickly.

→ After contact with a hot surface, the reaction was pain and redness.

Mô tả sự kiện như một hiện tượng Tránh tập trung vào cá nhân.

Thay vì nói ai làm gì, diễn đạt điều gì xảy ra

She was very anxious before the exam.

→ High levels of anxiety were observed before the exam.

Cần thêm thông tin ngắn gọn vào câu Mở rộng ý hiệu quả.

Dễ đếm, mô tả, phân loại đối tượng (rất quan trọng trong IELTS Writing Task 1).

The number of students dropped sharply last year.

→ There was a sharp decrease in the number of students last year.

Tránh lặp từ và liên kết ý Giữ mạch văn mạch lạc.

Dùng danh từ để nhắc lại ý đã đề cập trước đó.

The building is very tall and can be seen from far away.

→ The height of the building makes it visible from a distance.

Paraphrase trong IELTS Listening & Reading Nhận diện đáp án.

Câu hỏi thường dùng danh hoá để diễn đạt lại động từ trong bài nghe/đọc.

I found it hard to breathe and kept coughing during the night.

→ I experienced breathing difficulty and coughing during the night.

Paraphrase trong IELTS Listening & Reading Nhận diện đáp án.

Câu hỏi dùng danh hoá trong phương án trả lời

I felt dizzy and kept shaking after the injection.

After the injection, I experienced dizziness and shaking.

Cách danh hóa tính từ và động từ

Danh hóa tính từ

HÌNH THỨC NOMINALISATION MÔ TẢ
VÍ DỤ
Dùng danh từ tương ứng với tính từ Một số tính từ có danh từ riêng. Cần học thuộc cặp từ này để sử dụng
  • tall → height.

The height of the building is impressive.

  • strong → strength.
Physical strength is required for this task.
  • anxious → anxiety.
Her anxiety increased before the exam.
a / an + adjective + noun Dùng khi muốn nói về một đặc điểm kèm mức độ
  • A significant difference:
There is a significant difference between the two groups.
degree / level(s) of + noun Dùng khi muốn nói mức độ cao hay thấp của một đặc điểm
  • High levels of anxiety:
High levels of anxiety were observed among students.
there is / there was + noun Dùng để nói có một đặc điểm xảy ra, không nói ai làm
  • There was a clear difference:
There was a clear difference in the results.
noun + of + noun Dùng để nói đặc điểm thuộc về cái gì
  • The importance of education:

The importance of education cannot be ignored.

 Nhớ bookmark lại và chia sẻ bài học này vào trang cá nhân để ôn thi khi cần nghen ❤️ 

Danh hóa động từ

STT HÌNH THỨC NOMINALISATION MÔ TẢ
VÍ DỤ
1 Danh từ tương ứng (phải học thuộc) Không có quy tắc, mỗi động từ có danh từ riêng
  • see → sight.

He lost his sight.

  • speak → speech.

She gave a long speech.

2 Thêm -ing Dùng khi nói hành động / quá trình / hiện tượng
  • smoke → smoking.

Smoking is not allowed here.

  • cough → coughing.

Coughing was observed.

3 Thêm các đuôi cấu thành danh từ (-tion / -sion / -ation / -ment / -ance / -ence / -al …) Thường dùng trong văn học thuật, rất hay gặp
  • pollute → pollution.

Air pollution is a serious problem

  • improve → improvement.

There was a significant improvement in results.

  • differ → difference.

There is a clear difference between the two groups.

  • approve → approval.

The proposal received official approval.

4 there is / there was + danh từ Cách viết câu danh hoá, không nói ai làm
  • reduce → reduction.

There was a reduction in air pollution.

  • grow → growth.

There was rapid growth in population.

  Học xong lý thuyết, mình luyện bài tập tiếng Anh liền để nhớ lâu nha:  

Index