Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect): Lý thuyết siêu dễ hiểu với 2 bí kíp chia động từ chuẩn

Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ.

Nói cách khác, đây là thì dùng để nhấn mạnh thứ tự thời gian của hai sự kiện trong quá khứ:

Hành động 1 (xảy ra trước) → Thì quá khứ hoàn thành

Hành động 2 (xảy ra sau) → Thì quá khứ đơn

Ví dụ thì quá khứ hoàn thành:

    • I had finished my homework before I went to bed. → Tôi đã làm xong bài tập trước khi tôi đi ngủ.
    • She had left when I arrived. → Cô ấy đã rời đi khi tôi đến.

Thì quá khứ hoàn thành A – Z

  Nếu bạn thường bị “ngợp” khi học tiếng Anh vì quá nhiều kiến thức, bạn đang ở đúng chỗ. Mỗi bài học của blog Kho tiếng Anh luôn ngắn gọn, đi cùng ví dụ dễ hiểu. Học tốt nhé!  

Ngữ cảnh sử dụng thì quá khứ hoàn thành

NGỮ CẢNH GIẢI THÍCH VÍ DỤ
tả một hành động xảy ra trước một sự kiện khác trong quá khứ Nói về điều gì đó đã xảy rahoàn tất trước một thời điểm hoặc sự kiện khác ở quá khứ.Hay đi với các từ như:

  • just, already…(thường đứng giữa “had” và V3).
  • when, as soon as, by the time, after…
  • always, sometimes, never, before, by + time.
The chef had just prepared the sauce when the guests arrived a few minutes later. By the time the guests came in, the catering team had already prepared all the dishes.

His family were richer than they had ever been before.

Ai đó kể lại sự kiện trong quá khứ (reported events) Thể hiện rõ chuyện được kể đã xảy ra trước thời điểm người nói nhắc đến.

Khi ai đó kể lại một chuyện đã xảy ra trong quá khứ, câu nói của họ thường có hai lớp thời gian:

  1. Thời điểm người đó kể lại chuyện → quá khứ (past simple)

  2. Sự kiện mà họ kể → đã xảy ra trước thời điểm họ kể (past perfect)

He told me he had finished the project. My sister said she had lost her passport the day before.

The applicant explained that he had worked in Japan for five years before returning home.

Các kỳ vọng không thành  Nói về những hy vọng trong quá khứ, những điều đã mong chờ, nhưng thực tế không xảy ra. The coach had expected his team would reach the finals, but they lost in the first round.

Emma had hoped to travel to Korea that summer, but her visa application was rejected.

 Nhớ bookmark lại và chia sẻ bài học này vào trang cá nhân để ôn thi khi cần nghen ❤️ 

Công thức chia động từ trong thì quá khứ hoàn thành

Công thức chia động từ thì quá khứ hoàn thành
Khẳng định S + had + V3/ed (+ C) The old photographer had already taken the pictures

The group of tourists had explored that cave during their previous trip.

Phủ định  S + had + not + V3/ed (+ C) The woman had not booked her flight yet

The baker had not prepared enough dough for the morning rush.

Nghi vấn

(Yes/No question)

Had + S + V3/ed (+ C)?

  • Yes, S + had.

  • No, S + had not (hadn’t)

Had the art collector sold the painting yet?

→ Yes, he had.
→ No, he hadn’t.

Wh-question Wh-question + had +  S + V3/ed (+ C)?

(Wh-question = what, where, when, who, why, which, whose, how)

  • S + had + V3/ed.
Which book had your friend finished before the exam?
→ She had finished the history book.

Chú thích công thức chia động từ thì quá khứ hoàn thành:

  • S: Subject (Chủ ngữ)
  • V3/ed: Past participle (Quá khứ phân từ của động từ, bao gồm động từ bất quy tắc và có quy tắc)
  • C: Complement (Thành phần bổ nghĩa)
12-thi-tieng-anh-luyen-tieng-anh
12 thì tiếng Anh

Chi tiết về V3 – Past participle trong thì quá khứ hoàn thành

Nếu thì quá khứ đơn dùng V2 để kể chuyện trong quá khứ, thì quá khứ hoàn thành dùng V3 để cho thấy câu chuyện đó ảnh hưởng tới bây giờ. 

Bạn có thể hiểu đơn giản thế này: thì quá khứ hoàn thành là “quá khứ nhưng vẫn liên quan đến quá khứ”. Và V3 chính là dạng động từ dùng để nói điều đó. Vì vậy, muốn áp dụng đúng công thức ở trên, bạn cần nắm rõ cách tạo V3.

V3 gồm hai loại:

      • Động từ có quy tắc (Regular Verbs) → thêm –ed vào phía sau. Ví dụ:
      • Động từ bất quy tắc (Irregular Verbs) → học thuộc lòng. Ví dụ: take → taken, go → gone…

Ghi nhớ về bảng động từ có quy tắc

      • Động từ kết thúc bằng –e → chỉ thêm [-d]. Ví dụ: like → liked, love → loved, move → moved
      • Động từ kết thúc bằng phụ âm + y[đổi y thành i + ed]. Ví dụ: study → studied, try → tried, carry → carried
      • Động từ một âm tiết, kết thúc bằng consonant–vowel–consonant[gấp đôi phụ âm cuối + ed]. Ví dụ: stop → stopped, plan → planned, chat → chatted

  Để kiến thức thì quá khứ hoàn thành ở lại lâu hơn, bạn cùng thực hành bài tập với Kho tiếng Anh nhé: 

Ghi nhớ nhanh khi làm bài tập thì quá khứ hoàn thành:

  • Chỉ dùng khi có 2 hành động quá khứ.
    • Cái xảy ra TRƯỚC → had + V3
    • Cái xảy ra SAU → V2/ed.
  • Gặp “by the time” là đóng khung luôn: By the time + V2, … had + V3 .
Index