Khi viết lẫn giao tiếp tiếng Anh, nếu chúng ta lặp lại tên người, đồ vật hay sự việc nhiều lần, câu sẽ trở nên dài dòng và thừa thãi.
Ví dụ, nếu nói rằng:
- I talked to my teacher, and my teacher said the test will be easy.
→ Lặp lại “my teacher” như vậy khiến câu vừa nặng nề vừa thiếu tự nhiên. Vì thế, đại từ – pronouns đã sinh ra đời:
- I talked to my teacher, and she said the test will be easy.
→ “She” giúp câu gọn, mạch lạc, và người nghe vẫn hiểu chính xác bạn đang nhắc đến “my teacher”.
Đây chính là lý do bạn cần học về Đại từ & Cách quy chiếu – Pronouns & Referencing nhằm:
Bài học Đại từ nằm trong series 35 bài học ngữ pháp tiếng Anh chủ chốt. Hoàn tất series này, bạn sẽ có nền tảng ngữ pháp vững vàng.
List dưới đây là lộ trình học ngữ pháp chuẩn từ con số 0: Học đúng thứ tự, bám sát từng bài để củng cố kiến thức bạn nhé:
Chặng 1:
Chặng 2:
Chặng 3:
Chặng 4:
Chặng 5:
Chặng 6:
Chặng 7:
Tổng hợp về Đại từ
Nếu bạn thường bị “ngợp” khi học tiếng Anh vì quá nhiều kiến thức, bạn đang ở đúng chỗ. Mỗi bài học của blog Kho tiếng Anh luôn ngắn gọn, đi cùng ví dụ dễ hiểu. Học tốt nhé!
Đại từ nhân xưng – Personal Pronouns
Đại từ nhân xưng là từ dùng để gọi người/vật trong câu (ai làm hành động hoặc bị tác động), nghĩa là “tôi, bạn, anh ấy, cô ấy, nó, chúng tôi, họ”.
Đại từ nhân xưng
| CÁC ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG |
CÁCH DÙNG |
|
| Đại từ chủ ngữ |
Dùng làm chủ ngữ đứng trước động từ và thay thế danh từ, tránh lặp lại.
I, you, he, she, it, we, they |
→ Cô ấy là giáo viên của tôi.
- I can introduce you to my friend. She is from Taiwan.
→ Tôi có thể giới thiệu bạn với bạn tôi. Cô ấy đến từ Đài Loan.
|
| Đại từ tân ngữ |
Dùng làm tân ngữ sau động từ hoặc sau giới từ và thay thế danh từ, tránh lặp lại.
me, you, him, her, it, us, them |
→ Tôi gặp anh ấy hôm qua.
- I saw my teacher. I talked to her.
→ Tôi gặp cô giáo của mình. Tôi đã nói chuyện với cô ấy.
|
Nhớ bookmark lại và chia sẻ bài học này vào trang cá nhân để ôn thi khi cần nghen ❤️
Đại từ sở hữu – Possessive pronouns
Đại từ sở hữu là từ dùng để nói “của ai đó” và đứng một mình, nghĩa là “của tôi / của bạn / của anh ấy…” (không cần danh từ theo sau).
Đại từ sở hữu
| CÁC ĐẠI TỪ SỞ HỮU |
CÁCH DÙNG |
|
| mine, yours, his, hers, ours, theirs |
Dùng để thay thế cho tính từ sở hữu + danh từ: my/your/his/her + noun. |
- I don’t have my phone here. Can I use yours?
→ Tôi không có điện thoại ở đây. Tôi dùng cái của bạn được không?
→ Cuốn sách này là của tôi.
|
Đại từ phản thân (Reflexive Pronouns)
Đại từ phản thân trong tiếng Anh là từ có “-self / -selves”, nghĩa là “tự mình / chính mình”.
Đại từ phản thân
| CÁC ĐẠI TỪ PHẢN THÂN |
|
|
| myself
yourself
himself
herself
itself
ourselves
yourselves
themselves |
- Khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người/vật
- Dùng để nhấn mạnh (tự mình làm, không ai khác)
- Đi với “by” để nghĩa “tự mình / một mình”
- Sau một số câu mệnh lệnh (imperatives)
***Lưu ý đặc biệt: each other / one another = hành động qua lại, không phải tự làm.
- The boys taught themselves English.
→ Bọn trẻ tự dạy tiếng Anh cho mình.
- The boys taught each other new words.
→ Bọn trẻ dạy từ mới cho nhau.
|
- You can prepare yourself a packed lunch.
→ Bạn có thể tự chuẩn bị một phần ăn trưa.
- I clean the kitchen myself.
→ Tôi tự lau dọn bếp.
- I clean the kitchen by myself.
→ Tôi tự mình lau bếp.
→ Cứ tự nhiên nhé.
→ Mọi người hãy tận hưởng nhé.
|
Các trường hợp đặc biệt của đại từ
Trường hợp đặc biệt của Đại từ
| ĐẠI TỪ ĐẶC BIỆT |
CÁCH DÙNG |
|
| 1. “It” là chủ ngữ giả |
Dùng làm chủ ngữ không mang nghĩa trong câu nói về thời tiết – thời gian – khoảng cách. |
→ Trời không phải lúc nào cũng mưa.
→ Bây giờ là 5 giờ.
→ Cách biển 10 km.
|
|
Dùng “it” khi chủ ngữ thật là to-infinitive hoặc V-ing. |
- It won’t take long to settle in.
→ Hòa nhập sẽ không mất nhiều thời gian.
Thay vì dùng là “To settle in won’t take long.” thì ta sẽ dùng như trên
|
|
Dùng để quy chiếu cả câu/ý trước đó. |
- I only arrived last month and I’m still finding it strange.
→ Tôi mới đến tháng trước và vẫn thấy mọi thứ thật lạ lẫm.
|
|
Không dùng “it” trong cấu trúc there + be (diễn tả sự tồn tại) mà dùng “there“. |
- There’s a good coffee shop near here.
→ Gần đây có một quán cà phê ngon.
|
| 2. “You” / “We” có nghĩa chung chung |
you: “mọi người nói chung”, quy chiếu cộng đồng. |
- In Australia you often eat sandwiches for lunch.
→ Ở Úc, mọi người thường ăn sandwich cho bữa trưa.
|
|
we: người nói + nhóm chung, mang tính bao quát. |
- We often eat lunch in a hurry.
→ Chúng tôi (mọi người ở đây) hay ăn trưa vội.
|
| 3. They |
Dùng để chỉ chuyên gia, cơ quan, nhà chức trách. |
- They have changed the law recently.
→ Họ (chính phủ) vừa thay đổi luật.
|
|
Dùng khi không biết hoặc không cần biết giới tính của người được nhắc tới. |
- I asked a student if they liked English and they said no.
→ Tôi hỏi một học sinh liệu bạn ấy thích tiếng Anh không và bạn ấy trả lời không.
|
| 4. One / Ones |
Dùng để tránh lặp lại danh từ đếm được đã xuất hiện trước đó. |
- I have a few rules. The most important one is…
→ Tôi có vài quy tắc. Quy tắc quan trọng nhất là…
|
Học xong lý thuyết, mình luyện bài tập tiếng Anh liền để nhớ lâu nha:
***Bài tập đại từ
Bài 1: Chọn đại từ đúng
| 1. ______ is my best friend. We met in high school.
A. Him B. He C. His D. Himself |
2. I saw Anna yesterday, but I didn’t talk to ______.
A. she B. her C. hers D. herself |
3. This phone is not mine. Is it ______?
A. your B. yours C. you D. yourself
|
| 4. Be careful! The pan is hot. Don’t burn ______.
A. yourself B. yourselves C. you D. your |
5. The students taught ______ French.
A. them B. themselves C. they D. theirselves |
6. I opened the window because ______ was getting too hot.
A. it B. there C. that D. this
|
| 7. In Australia, ______ often eat sandwiches for lunch.
A. they B. you C. we D. it |
8. I asked a student if ______ liked the result, and they said yes.
A. he B. she C. they D. it |
9. I need a pen. Can you lend me ______?
A. one B. ones C. it D. them
|
| 10. This book is hers, not ______.
A. mine B. my C. me D. I |
11. The faster she works, the quicker ______ finishes.
A. herself B. she C. her D. they |
12. I cleaned the room ______ because no one helped me.
A. myself B. me C. by me D. itself
|
| 13. ______ is important to arrive on time.
A. This B. That C. It D. There |
14. The boys taught ______ new words.
A. themselves B. each other C. them D. theirselves |
15. There is a new café nearby. ______ serves amazing coffee.
A. It B. They C. He D. She
|
Bài 2: Tìm lỗi sai về đại từ
| 1. Her will call you when she arrives. |
2. I saw Mai yesterday. I spoke to she about the plan. |
3. This book is me, not yours. |
| 4. He hurt him when he fell off his bike. |
5. The children prepared everything by them. |
6. There is important to get enough sleep.
|
| 7. In Canada, they must bring your own bags to the store. |
8. The hospital said it will contact us. They will send the results tonight. (Có 2 đại từ) |
9. I forgot my pencil. Can I borrow it? ( mượn một cái khác)
|
| 10. Those shoes are theirs, not my. |
11. I cleaned the whole house by me. |
12. The two boys helped themselves during the test. (“giúp nhau”)
|
| 13. This takes 30 minutes to get to school. (ý nói quãng đường / sự thật chung) |
14. We finished the project by us. |
15. This seat is mine. That one is her. |
Bài 3: Điền đại từ đúng
| 1. ______ will call you as soon as the meeting ends. |
2. I met Linh this morning and talked to ______. |
3. This umbrella isn’t mine. It’s ______. |
| 4. He cut ______ while cooking dinner. |
5. The children packed all their bags by ______. |
6. ______ is important to sleep at least 7 hours a day.
|
| 7. In many countries, ______ must follow traffic rules. |
8. The bank said ______ will email the final contract tomorrow. |
9. I don’t have a ruler. Can I borrow ______?
|
| 10. Those shoes are theirs, not ______. |
11. I cleaned the entire house by ______. |
12. The two teams congratulated ______ after the game.
|
| 13. ______ takes about an hour to get to the airport. |
14. We prepared the whole meal by ______. |
15. This seat is mine. That one is ______.
|
*** Đáp án Bài tập đại từ
Bài 1: Chọn đại từ đúng
| 1. B. He |
2. B. her |
3. B. yours |
| 4. A. yourself |
5. B. themselves |
6. A. it |
| 7. B. you |
8. C. they |
9. A. one |
| 10. A. mine |
11. B. she |
12. A. myself |
| 13. C. It |
14. B. each other |
15. B. They |
Bài 2: Tìm lỗi sai về đại từ
| 1. Her → She (chủ ngữ) |
2. she → her (tân ngữ) |
3. me → mine (đại từ sở hữu) |
| 4. him → himself (phản thân) |
5. them → themselves |
6. There → It (it giả cho lời khuyên/sự thật)
|
| 7. they → you (nghĩa chung chung: “mọi người”) |
8. Nếu nói về bệnh viện như tổ chức → dùng it, không dùng they |
9. it → one (ý mượn một cái khác, không phải cái của mình)
|
| 10. my → mine |
11. me → myself |
12. themselves → each other (nghĩa “giúp nhau”)
|
| 13. This → It (it giả diễn tả quãng đường/thời gian) |
14. us → ourselves |
15. her → hers (đại từ sở hữu) |
Bài 3: Điền đại từ đúng
| 1. He / She / I / They / The manager / My sister / The doctor |
2. him / her / them |
3. yours / hers / his / ours / theirs |
| 4. himself / herself |
5. themselves |
6. It |
| 7. you / people / drivers / everyone |
8. they / the bank / the staff / the team |
9. one / a spare one / another one |
| 10. mine / hers / his / ours |
11. myself |
12. each other |
| 13. It / The trip / The journey / The process |
14. ourselves |
15. yours / hers / his / theirs |