Danh từ đếm được và danh từ không đếm được (Countable Nouns & Uncountable Nouns)

Lý do bạn cần nắm vững về danh từ đếm được không đếm được là gì?

Ví dụ, khi bạn muốn nói: “Tôi cần một ít tiền” trong tiếng Anh, bạn sẽ nói như thế nào:

  • I need a little moneys, hay,
  • I need a money.

Nếu bạn dùng một trong hai câu trên thì..đều sai mất rồi nhé, đúng ngữ pháp thì bạn cần phải nói là: I need some money.

moneydanh từ không đếm được.

***Lưu ý: Đây là bài viết đầu tiên nằm trong nhóm 2 bài viết về danh từ đếm được & danh từ không đếm được, bạn nhớ học cả 2 để nắm đầy đủ kiến thức nhé. Kho tiếng Anh đã ghim lại tại đây:

Tất tần tật về danh từ đếm được và danh từ không đếm được

  Nhiều người bỏ cuộc vì học tiếng Anh quá rối rắm và phức tạp. Blog Kho tiếng Anh giúp bạn thấy tiếng Anh đơn giản hơn bạn nghĩ với bài học tinh giản cùng ví dụ dễ hiểu. Học tốt nhé!  

Countable nouns – Danh từ đếm được

Khi chúng ta nhìn vào những đồ vật xung quanh như một cái bút, hai cuốn vở hay ba cái ghế, ta đều có thể đếm từng món một cách dễ dàng.

Những sự vật này tồn tại thành từng cái riêng biệt, rõ ràng, đó là lý do giúp ta đếm được chúng. Đây cũng là điểm bắt đầu để hiểu về danh từ đếm được trong tiếng Anh.

Danh từ đếm được

ĐẶC ĐIỂM GIẢI THÍCH
Có thể đếm 1, 2, 3…
  • Là những vật/đồ mà ta đếm được từng cái. Ví dụ: one window, two windows…
  • Luôn luôn đi với a/an khi ở dạng số ít, không được để một mình. Ví dụ:
    • Không được dùng: I have apple.
    • Phải dùng: I have an apple.
  • Đo được bằng số hoặc đơn vị đo lường. Ví dụ: three drawers, two kilos of potatoes…
  • Thêm “s, es” vào sau danh từ đếm được khi chuyển danh từ đếm được số ít thành số nhiều. Ví dụ: desk → desks, class → classes

***Lưu ý:

    • Nếu danh từ đếm được số ít kết thúc bằng “s” → Cần thêm “es”. Ví dụ: One glass → Three glasses
    • Nếu danh từ đếm được số ít có từ kết thúc là “y” → Chuyển “y” thành “i” sau đó thêm “es” thành “ies”. Ví dụ: One family → Three families.
Một số danh từ luôn ở dạng số nhiều
  • Không có dạng số ít dù chỉ một món. Ví dụ: jeans, trousers, scissors…
  • Luôn đi với động từ số nhiều. Ví dụ: are, were, have…

Ví dụ:

    • My jeans are too tight.
    • These jeans have two pockets.
    • His trousers are very long.
    • Those trousers have a tear.
 Nhớ bookmark lại và chia sẻ bài học này vào trang cá nhân để ôn thi khi cần nghen ❤️ 

***Danh từ số nhiều bất quy tắc

Trong tiếng Anh, có một nhóm danh từ đếm được đặc biệt không tuân theo quy tắc thêm s, es ở trên.

Chúng sẽ phải đổi hẳn sang một từ khác, hoặc giữ nguyên hình dạng. Những danh từ này gọi là irregular plurals, danh từ số nhiều bất quy tắc. Đây là nhóm từ học sinh cần ghi nhớ kỹ, vì không thể đoán theo quy tắc thông thường:

Uncountable nouns – Danh từ không đếm được

Danh từ không đếm được là những thứ ở dạng “khối” hoặc “chất” không chia thành từng cái riêng được, giống như nước, sữa hay cát. Ta chỉ có thể nói “một chút”, “một ít”, chứ không nói “một cái”. Vì vậy, chúng luôn ở dạng số ít.

Danh từ không đếm được

STT NHÓM DANH TỪ GIẢI THÍCH VÍ DỤ
1 Chất lỏng

(Liquids)

Là những thứ ở dạng lỏng, không thể tách thành từng cái để đếm water, milk, juice, oil, coffee, tea…

  • There is some milk in the cup.
2 Hạt nhỏ li ti

(Small grains / tiny particles)

Quá nhiều hạt nhỏ, không thể đếm từng hạt rice, sugar, salt, sand, flour, pepper, cereal…

  • She cooks rice every day.
3 Chất rắn dạng khối

(Mass materials)

Là những vật liệu không chia thành từng “cái” bread, cheese, butter, clay, wood, ice…

  • He eats some bread.
4 Chất khí

(Gases)

Không thể cầm, nắm hay sờ để có thể đếm air, oxygen, smoke, steam…

  • There is smoke in the kitchen.
5 Khái niệm trừu tượng

(Abstract concepts)

Không thể đếm vì là ý niệm, không phải vật thể advice, information, knowledge, courage, love, happiness…

  • I need more information.
6 Hoạt động/hoàn thành

(Activities / school work)

Là những hoạt động không thể đếm homework, housework, work, research..

  • We have a lot of homework.
7 Thức ăn nghiền / mềm

(Soft / mushy foods)

Là một khối, không thể tách ra rõ ràng soup, yogurt, mashed potato, porridge…

  • She makes soup for lunch.
8 Chất bột / dạng bột

(Powders)

Không thể đếm từng hạt flour, cocoa, coffee powder, baking powder…

  • I need some flour.

Tuy vậy, vẫn có nhiều danh từ không đếm được có “s” ở cuối mỗi danh từ:

Danh từ chỉ ẩm thực rice, food, drink, meat, salt, coffee…
Danh từ trừu tượng love, happiness, knowledge, strength, friendship…
Danh từ chỉ hoạt động running, swimming, climbing, hiking…
Danh từ chỉ lĩnh vực/môn học mathematics, English, history, science…
Danh từ chỉ hiện tượng thiên nhiên rain, thunder, storm, flood, earthquake…

Làm sao phân biệt danh từ đếm được và không đếm được 

Danh từ đếm được (Countable nouns)
Danh từ không đếm được (Uncountable nouns)
Có thể đếm 1, 2, 3… → có dạng số ít và số nhiều
Không thể đếm trực tiếp → chỉ có dạng số ít
Dùng được với a/an khi ở dạng số ít
Không dùng a/an
Đi với các từ số đếm. Ví dụ: two apples, three books…
Đi với đơn vị đong/đo. Ví dụ: a glass of water, two bowls of rice…
Đi sau a few, few, many
Đi sau a little, little, much
Từ để hỏi: How many…?
Từ để hỏi: How much…?

Những từ đi được với cả danh từ đếm được lẫn danh từ không đếm được

Dùng được cho cả hai

Từ Nghĩa Dùng với cả 2 loại danh từ đếm được và không đếm được Ví dụ
some một vài / một ít Dùng trong câu khẳng định
I’m reading some books. / We’re enjoying some tea.
a lot of / lots of nhiều Dùng cho số nhiều: people, books…
The hospital has a lot of people. / I added a lot of sugar.
any bất kỳ (?), không (–) Dùng trong câu hỏi & phủ định
Do you have any sticky notes? / Do we have any milk?
no không cóĐ Đi trước danh từ đếm được I have no plans. / There’s no need to do this.
plenty of rất nhiều (nhiều đủ dùng) Dùng được I worked plenty of jobs. / You ate plenty of sugar.

Index