Thể hiện quan điểm trong bài viết học thuật tiếng Anh

Trong các bài thi Writing, đặc biệt là IELTS Writing Task 2, người học thường phải thể hiện quan điểm và bàn luận về một vấn đề cụ thể.

Vì vậy, bạn không chỉ cần nêu ra ý tưởng, mà còn cần xác định rõ mình đang đứng ở đâu trước vấn đề đó, và đưa ra quan điểm của mình một cách rõ ràng.

Và trong bài viết này, bạn sẽ được học cách trình bày quan điểm của mình một cách rõ ràng và phù hợp với văn phong học thuật, thông qua cách sử dụng đại từ, trạng từ, động từtính từ.

Tổng hợp các nhóm ngôn ngữ thể hiện quan điểm trong Writing

  Nếu bạn dễ bị “đuối” khi “cày” lý thuyết tiếng Anh dài dằng dặc thì bạn đã đến nơi phù hợp. Các kiến thức của blog Luyện tiếng Anh luôn cô đọng, đi vào trọng tâm với ví dụ minh họa dễ hiểu. Học tốt nhé!  

Nhóm Đại từ thể hiện quan điểm trong bài viết

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CÁCH DÙNG VÍ DỤ
Nêu ý kiến cá nhân Dùng I hoặc we để trình bày quan điểm trực tiếp

Thể hiện rõ lập trường của người viết

I would argue that all children should attend school.
Tạo sự đồng cảm với người đọc Dùng we hoặc us để cho thấy người viết là một phần của tập thể

Giọng văn trở nên gần gũi, mang tính chủ quan hơn

Is it better for us to educate our children at home rather than send them to school?
Giữ giọng điệu khách quan Thay we / us bằng danh từ chung (như parents trong ví dụ)

Giọng văn trung lập, khách quan hơn

Is it better for parents to educate their children at home rather than send them to school?

Nhóm Trạng từ thể hiện quan điểm trong bài viết

NHÓM TRẠNG TỪ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CÁCH DÙNG VÍ DỤ
Trạng từ đơn Thể hiện thái độ, cảm xúc, sự đánh giá

Thường dùng: actually, frankly, fortunately, unfortunately, personally, luckily, interestingly, naturally, surprisingly

Dùng để bình luận trực tiếp về nội dung câu. Thường đứng ở đầu hoặc cuối mệnh đề.
  • Frankly, I’d be totally bored staying at home all day.
  • But, unfortunately, schools do seem to be more overcrowded and less well-funded these days.
  Sửa ý / phản biện trong văn nói (actually) actually thường dùng để điều chỉnh ý hoặc thể hiện không đồng ý. Thường đứng đầu câu khi phản biện.
  • Actually, she believes that she received a better education as a result.
Cụm trạng từ mang tính khái quát Đưa ra nhận định chung 

Thường dùng: broadly speaking, by and large, in general, overall, on the whole, to a great extent

Dùng khi đánh giá tổng thể, tránh khẳng định cá nhân quá mạnh. Thường đứng đầu mệnh đề.
  • But, in general, I don’t think it is a good idea.
Cụm trạng từ nêu quan điểm Trình bày ý kiến cá nhân

Thường dùng: in my/our view, in my opinion

Dùng khi cần nói rõ quan điểm. Thường đứng đầu câu.
  • In my opinion that’s a disadvantage.
Trạng từ thể hiện khả năng Làm mềm giọng lập luận

Thường dùng: certainly, definitely, maybe, perhaps, possibly, presumably, probably

Tránh khẳng định tuyệt đối, tăng tính học thuật. Có thể đứng trước động từ chính hoặc sau động từ “be”.
  • Well, that’s certainly the way my friend felt.
  • Perhaps she had enough of them as a child.
  • So, maybe that’s a result of her education experience.
Cụm trạng từ dẫn nguồn thông tin Cho biết thông tin đến từ người khác

Thường dùng: apparently, according to (somebody), evidently

Giảm trách nhiệm trực tiếp cho người viết. Thường đứng đầu mệnh đề.
  • According to my friend they did fun things like going out for walks.
  • Apparently there is a network of parents who teach at home. (someone else told me this)
 Nhớ bookmark lại và chia sẻ bài học này vào trang cá nhân để ôn thi khi cần nghen ❤️ 

Nhóm Động từ thể hiện quan điểm trong bài viết

NHÓM ĐỘNG TỪ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CÁCH DÙNG VÍ DỤ
Động từ nêu ý kiến / cảm xúc Thể hiện suy nghĩ, cảm nhận cá nhân

Thường dùng: think, believe, suppose, feel, guess, see

Hay đi với cấu trúc personally + I: Nhấn mạnh tính cá nhân

Dùng để trình bày quan điểm trực tiếp của người viết.

Thường theo sau là mệnh đề that.

personally thường đứng đầu câu, trước I để nhấn mạnh quan điểm riêng

  • I think that‘s a good point.
  •  I can see that being educated at home would be good for some children.
  • I suppose that learning at home may suit some children better.
  • I feel that parents should be more involved in their children’s education.
  • Personally, I feel the teachers did a really good job.
Modal verbs  Thể hiện khả năng, suy đoán

Thường dùng: may, might, seem, could, must, can

Quan điểm thận trọng, mang tính học thuật.

Đứng trước động từ chính.

  • I think he must look back at his school days and feel really bad.
  • Children may benefit from learning in a smaller environment.
  • This approach might help students become more independent.
Cautious verbs  Nêu quan điểm mang tính quan sát

Thường dùng: seem, appear

Dùng khi người viết không khẳng định đó là sự thật tuyệt đối.

Thường theo sau là to be / to + verb.

  • Schools seem to be more overcrowded and less well-funded these days.

Nhóm Tính từ thể hiện quan điểm trong bài viết

NHÓM TÍNH TỪ CÁCH DÙNG VÍ DỤ
Bộc lộ cảm xúc, thái độ các nhân của người viết

Thường dùng: glad, delighted, overwhelmed

Dùng khi người viết muốn thể hiện cảm xúc cá nhân một cách trực tiếp nhưng vẫn phù hợp văn viết trang trọng
  • Anyway, I’m glad that my parents didn’t educate me at home.
  • I was delighted that the school provided such strong academic support.
  • Some students may feel overwhelmed when studying in large classes.
Thể hiện nhận định học thuật một cách thận trọng

Cấu trúc: it + be + adjective + that

Thường dùng: clear, possible, probable, likely

Dùng để đưa ra nhận định mang tính đánh giá, không khẳng định tuyệt đối. Giúp câu văn học thuật và khách quan hơn
  • Yes, but it is likely that those people will be very similar.
  • It is possible that home education works better for certain children.
  • It is clear that schools play an important role in social development.
  •  It is probable that this trend will continue in the future.

  Muốn nhớ lâu thì đừng bỏ qua phần bài tập. Cùng luyện tiếng Anh với tụi mình nhé:  

Index