Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses): Kiến thức cô đọng với 4 tuyệt chiêu làm bài chính xác

Khi bạn có 2, 3 câu nói về cùng 1 đối tượng (người vật, sự kiện…) và bạn muốn gộp 2,3 câu đó lại cho gọn thì mệnh đề quan hệ chính là cấu trúc bạn cần dùng đến.

Cùng xem ví dụ sau để hiểu về Mệnh đề quan hệ – Relative clauses nhé:

  • I met a scientist. She works at Oxford.

→ Thay vì viết hai câu tách biệt như trên, mệnh đề quan hệ giúp hợp nhất thông tin: I met a scientist who works at Oxford.

Hoăc:

  • There is a point in the process. At that point, additional supervision becomes necessary.

→ There is a point in the process when additional supervision becomes necessary

Tổng hợp về Mệnh đề quan hệ – Relative clause

Mệnh đề quan hệ chính là một câu nhỏ dùng để giải thích thêm cho một danh từ (thường là một người, một vật, một nơi chốn…). Câu nhỏ này được nối vào danh từ đó bằng các đại từ quan hệ – relative pronouns và trạng từ quan hệ – relative adverbs như:

  • who (người),
  • which (vật),
  • that (người hoặc vật)
  • where (nơi chốn)…

Các đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ trên giúp diễn tả rõ hơn xem đó là người nào, vật nào, hoặc nơi nào. Đại từ quan hệ có thể đóng vai trò là:

  • Chủ ngữ nếu nó làm hành động trong câu nhỏ. Ví dụ: The boy is running. He is my brother. → The boy who is running is my brother. → “who is running” là mệnh đề quan hệ.
  • Tân ngữ nếu nó nhận hành động trong câu nhỏ. Ví dụ: The girl is kind. I met her yesterday. → The girl who I met yesterday is kind. → “who I met yesterday” là mệnh đề quan hệ.

  Nhiều người bỏ cuộc vì học tiếng Anh quá rối rắm và phức tạp. Blog Kho tiếng Anh giúp bạn thấy tiếng Anh đơn giản hơn bạn nghĩ với bài học tinh giản cùng ví dụ dễ hiểu. Học tốt nhé!  

Đại từ, trạng từ và tính từ quan hệ

 Có 3 đại từ quan hệ và 4 trạng từ quan hệ thường được dùng: who, which, that, where, when, why, whose. 

Hãy đọc ví dụ để hiểu được các vị trí mà chúng được dùng, xem kỹ những chỗ mà Luyện tiếng Anh đã in đậm/highlight nhé:

Đại từ quan hệ

ĐẠI TỪ QUAN HỆ DÙNG CHO VỊ TRÍ CHỦ NGỮ VỊ TRÍ TÂN NGỮ LOẠI MỆNH ĐỀ
who/that Người
  1.  A boy is running.
  2. The boy (S) is my friend.

The boy who/that is running (S) is my friend.

  1. I met a girl (O) yesterday.
  2. The girl is kind.

The girl who/that I met yesterday (S) is kind.

who/that = a girl (người bị met ở câu 1)

Mệnh đề xác định (Defining)
→ Không dùng dấu phẩy 
which/that Vật
  1. A bike is broken.
  2. The bike (S) belongs to Tom.

The bike which/that is broken(S) belongs to Tom.

  1. I bought a pen (O).
  2. The pen is blue.

The pen which/that I bought (S) is blue.

which/that = a pen (vật bị bought ở câu 1)

Mệnh đề xác định (Defining)
→ Không dùng dấu phẩy 
 Nhớ bookmark lại và chia sẻ bài học này vào trang cá nhân để ôn thi khi cần nghen ❤️ 

Trạng từ & tính từ quan hệ

TỪ QUAN HỆ KHÁC DÙNG CHO VAI TRÒ VÍ DỤ LOẠI MỆNH ĐỀ
where Địa điểm Trạng từ quan hệ
  1. This is the park.
  2. We play in this park.

→ This is the park where we play.

where = in this park (nơi chốn ở câu 2)

Dùng được cho cả hai loại mệnh đề:

  • Xác định: This is the park where we play.
  • Không xác định: The park, where we play, is beautiful.
when Thời gian Trạng từ quan hệ
  1. Sunday is the day.
  2. Everyone rests on that day.

Sunday is the day when everyone rests.

when = on that day (thời gian ở câu 2)

 Dùng được cho cả hai loại mệnh đề:

  • Xác định: Sunday is the day when everyone rests.
  • Không xác định: Sunday, when everyone rests, is my favorite day.
why Lý do Trạng từ quan hệ
  1. I know the reason.
  2. He left for that reason.

I know the reason why he left.

why = for that reason (lý do ở câu 2)

Chỉ dùng trong mệnh đề xác định:
  • This is the reason why he left.
whose Người sở hữu Tính từ quan hệ
  1. I know a boy.
  2. Father of the boy is a doctor.

I know a boy whose father is a doctor.

whose = father of a boy (quan hệ sở hữu ở câu 2)

Dùng được cho cả hai loại mệnh đề:
  • Xác định: I know a boy whose father is a doctor. 
  • Không xác định: The boy, whose father is a doctor, is my classmate.

  • Mệnh đề xác định: Là mệnh đề giúp xác định chính xác người hoặc vật đang nói tới. Nếu bỏ đi → câu không còn rõ nghĩa.

Ví dụ:

“I met a girl who lives next door”. Nếu bỏwho lives next door → “I met a girl”. → Không rõ là cô gái nào

  • Mệnh đề quan hệ không xác định: Là mệnh đề chỉ thêm thông tin phụ, không cần thiết. Nếu bỏ đi → câu vẫn đủ nghĩa.

Ví dụ:

“My brother, who lives in London, is a teacher.” Nếu bỏ “who lives in London” → My brother is a teacher.→ Vẫn rõ nghĩa

GHI NHỚ NHANH:

Mệnh đề quan hệ là phần câu bắt đầu bằng: who / which / that / whose / where / when / why và toàn bộ mệnh đề sẽ đứng sau danh từ để giải thích rõ hơn.

  • who / which / that → thay cho người / vật
  • where / when / why → chỉ nơi – lúc – lý do
  • Xác định → không dấu phẩy, có that
  • Không xác định → có dấu phẩy, không có that

Một số trường hợp đặc biệt khác của mệnh đề quan hệ

TRƯỜNG HỢP GIẢI THÍCH VÍ DỤ
Giới từ + mệnh đề quan hệ (văn nói) Nói chuyện thường ngày → giới từ hay để cuối câu
You may have a neighbour that you can rely on. (giới từ on đứng cuối)
Giới từ + mệnh đề quan hệ (văn viết trang trọng) Viết nghiêm túc → giới từ đứng trước which / whom
I was unsuccessful in obtaining a place at any of the universities to which I applied.
My boss, for whom I have worked for over 30 years, has decided to retire.
Cụm “the one” + mệnh đề quan hệ Dùng khi muốn nhấn mạnh “đúng cái này”
He’s the one who suggested I became a teacher.
My father is the one that taught me to play the piano.
That house is the one where I grew up.
“Where” sau danh từ trừu tượng Không chỉ có nghĩa là “ở đâu”, mà còn có nghĩa là “trong tình huống / giai đoạn đó”

Hay đi với:

  • the situation (tình huống)
  • the stage (giai đoạn)
  • the point (mức độ)
We were in a situation where there were no easy solutions.

I’m almost at the stage where I’m ready to quit my job and go into business for myself.

I’ve reached the point where I feel I should just give up.

Lưu ý: Relative clause có thể được thay thế bằng các cấu trúc trong bảng sau:

Cấu trúc thay thế mệnh đề quan hệ

Ví dụ:

The money which was stolen was never recovered. → The money stolen was never recovered.

The man who is standing over there is my teacher. → The man standing over there is my teacher.

  • Cụm đồng vị [(a/an/the) + Danh từ]:

Ví dụ:

Mr. Smith, who is a famous doctor, lives next door.  →  Mr. Smith, a famous doctor, lives next door.

  • Cụm giới từ [Giới từ + Danh từ]:

Ví dụ:

The house which is on the hill is very old. → The house on the hill is very old.

  • Cụm tính từ [Tính từ (hoặc cụm tính từ)]:

Ví dụ:

The workers who are angry about the pay cut went on strike. → The workers angry about the pay cut went on strike.

Index