Đọc hai câu dưới đây thì có vẻ giống nhau, nhưng chỉ cần đổi to-do → doing là ý nghĩa sẽ chuyển sang hướng hoàn toàn khác:
- I remembered to lock the door. → Tôi đã nhớ để khóa cửa (việc chưa xảy ra).
- I remembered locking the door. → Tôi nhớ mình đã khóa cửa rồi (việc đã xảy ra).
Đó chính là lý do vì sao Cấu trúc theo sau của động từ – Verb Patterns trở thành một trong những phần ngữ pháp “nhỏ nhưng có võ” trong tiếng Anh
Và chỉ cần nắm vững 5 nhóm Verb Patterns cốt lõi, bạn đã có thể xử lý khoảng 90% những lỗi sai phổ biến khi dùng hai động từ trong trong một câu tiếng Anh.
Bài học Cấu trúc theo sau động từ nằm trong series 35 bài học ngữ pháp tiếng Anh chủ chốt. Hoàn tất series này, bạn sẽ có nền tảng ngữ pháp vững vàng.
List dưới đây là lộ trình học ngữ pháp chuẩn từ con số 0: Học đúng thứ tự, bám sát từng bài để củng cố kiến thức bạn nhé:
Chặng 1:
Chặng 2:
Chặng 3:
Chặng 4:
Chặng 5:
Chặng 6:
Chặng 7:
Tổng hợp về cấu trúc theo sau động từ
6 nhóm chính của cấu trúc theo sau động từ
Trong tiếng Anh, khi 1 câu có 2 động từ liên tiếp, động từ đầu tiên sẽ quy định xem động từ phía sau phải dùng dạng nào, đó chính là cấu trúc theo sau của động từ.
Có 6 nhóm Verb Patterns là nền tảng, 1 nhóm quy tắc bổ sung. Nắm trọn 7 mảnh ghép này, bạn sẽ dùng hai động từ trong tiếng Anh đúng ngữ pháp và đúng nghĩa.
Cấu trúc theo sau động từ
| NHÓM |
CẤU TRÚC |
GIẢI THÍCH |
VÍ DỤ |
| Action Verbs: decide, hope, plan, promise, agree, refuse, try |
S + V + to V |
Không cần tân ngữ.
Bản thân các động từ này đã bao hàm “ai làm” ở chủ ngữ rồi nên không cần chỉ ra “đối tượng” khác làm nữa.
“to V” chính là mục tiêu hành động.
|
- I decided to study abroad.
- I decided not to study abroad.
- Did you decide to study abroad?
|
| Action Verbs: advise, allow, force, persuade, tell, teach, warn |
S + V + O + to V |
Có người/vật thực hiện hành động
Nhóm này đều là hành động tác động lên người khác, chứ không phải chủ ngữ tự làm.
Vì vậy cần có có tân ngữ, tức là có người thực hiện hành động phía sau.
|
- She told me to wait.
- She told me not to wait.
- Did she tell you to wait?
|
| Action Verbs: avoid, suggest, recommend, consider, keep, give up |
S + V + V-ing |
Bắt buộc dùng V-ing
Nhóm này nói về hành động – thói quen – trải nghiệm, không phải ý định.
Đó là những việc đã / đang / sẽ diễn ra như một hoạt động nên V phía sau phải ở dạng V-ing
|
- He enjoys playing football.
- He enjoys not playing football at night.
- Does he enjoy playing football?
|
| Action Verbs: start, begin, continue
States Verbs: like, love, hate,, enjoy, prefer, detest, fancy |
S + V + to V / V-ing |
Đổi dạng không đổi nghĩa
Những động từ này chỉ nói về việc bắt đầu/tiếp tục một hành động; cảm xúc, sở thích.
Chúng không quan tâm hành động đã xảy ra hay chưa, nên việc đổi dạng động từ không làm thay đổi bản chất ý nghĩa.
|
- I like reading = I like to read
- I like not reading at night.
- Do you like reading?
- I like to read
- I do not like to read.
- Do you like to read?
|
| Action Verbs: stop, try, go on
States Verbs: remember, forget, need |
S + V + to V / V-ing |
Đổi dạng là đổi nghĩa
Các động từ này liên quan trực tiếp đến thời điểm của hành động: việc chưa xảy ra hay việc đã xảy ra.
Nên khi đổi dạng động từ phía sau thì đổi luôn mối quan hệ “trước – sau” của hành động.
|
- I stop smoking → Tôi bỏ thuốc.
- I decide not to stop smoking
- Do you stop smoking?
- I stopped to smoke → Tôi dừng lại để hút thuốc.
- I did not stop to smoke.
- Did you stop to smoke?
|
|
Linking Verbs: seem, appear, become, get, grow, turn, feel, remain, stay, look, sound, smell, taste, prove
|
S + V + Adj / N |
Là những động từ không diễn tả hành động, mà dùng để nối chủ ngữ với “thông tin mô tả” về chủ ngữ (tính từ hoặc danh từ |
She looks tired → Cô ấy trông mệt mỏi
- She doesn’t look tired
- Does she look tired?
|
Nhớ bookmark lại và chia sẻ bài học này vào trang cá nhân để ôn thi khi cần nghen ❤️
Lưu ý “Quy tắc phủ định ở động từ thứ hai”:
- Khi muốn diễn tả “không làm việc phía sau”, ta đặt “not” ngay trước động từ thứ hai.
Ví dụ: choose not to do, enjoy not doing…
GHI NHỚ NHANH
- Có động từ là phải học kèm Cấu trúc theo sau động từ
- Động từ thứ 1 quyết định cấu trúc/dạng của động từ thứ 2
- Không đoán theo cảm giác
- Đổi to ↔ ing là có thể đổi nghĩa
Phrasal verbs – Mở rộng của cấu trúc theo sau động từ
Phrasal verbs là một dạng verb pattern đặc biệt. Trong đó:
Động từ + từ đi kèm (giới từ/trạng từ) → ra nghĩa mới.
Ví dụ:
-
- look up ≠ look + up
- give up ≠ give + up
| PHRASAL VERBS |
CẤU TRÚC |
PHÂN TÁCH |
THƯỜNG GẶP |
| Không có tân ngữ |
V + particle |
Không |
wake up, sit down, stand up, go out, come back, get up, calm down, break down, move on, show up |
| Có tân ngữ – tách được |
V + particle + O |
Có |
turn off the light / turn the light off, pick up the phone / pick the phone up, put on your jacket / put your jacket on, take off your shoes / take your shoes off, bring back the book / bring the book back, hand in the report / hand the report in |
|
|
Có và đại từ phải đứng giữa |
turn it off, pick it up, put it on, take them off, bring it back |
| Có tân ngữ – không tách được |
V + particle + O |
Không |
look after the child, look for a job, run into an old friend, deal with the problem, depend on your parents, believe in yourself, wait for the bus |
| Cụm nhiều particle |
V + particle + particle + O |
Không |
run out of time, get along with her, come up with an idea, look forward to the holiday, keep up with the class, put up with the noise |
***Bài tập cấu trúc theo sau động từ
Bài 1: Chọn cấu trúc theo sau động từ
| 1. She hopes ___ a good job soon.
A. get B. to get C. getting (bài tập cấu trúc theo sau động từ) |
2. My mom warned me ___ too late.
A. not stay B. not to stay C. don’t stay |
3. He avoided ___ about the mistake.
A. talk B. to talk C. talking (bài tập cấu trúc theo sau động từ)
|
| 4. I prefer ___ at home on rainy days.
A. stay B. to stay C. staying |
5. He prefers ___ at home on rainy days.
A. sleep B. to sleep C. sleeping |
6. She stopped ___ when the teacher came in.
A. talk B. to talk C. talking
|
| 7. She stopped ___ a short rest before continuing.
A. take B. to take C. taking |
8. I remember ___ you the truth yesterday.
A. tell B. to tell C. telling |
9. Remember ___ your keys before leaving.
A. bring B. to bring C. bringing
|
| 10. The teacher let the students ___ early.
A. leave B. to leave C. leaving |
11. The manager made the staff ___ overtime.
A. work B. to work C. working |
12. He chose ___ the meeting.
A. not attend B. not to attend C. don’t attend
|
| 13. She suggested ___ a taxi instead of driving.
A. take B. to take C. taking (bài tập cấu trúc theo sau động từ) |
14. We plan ___ the project next month.
A. finish B. finishing C. to finish |
15. They persuaded her ___ the job offer.
A. accept B. accepting C. to accept (bài tập cấu trúc theo sau động từ)
|
Bài 2: Điền đáp án đúng cho cấu trúc theo sau động từ
| 1. I decided ___ abroad. (study) |
2. She told me ___ late. (not / be) |
3. He enjoys ___ football. (play) |
| 4. I like ___ books at night. (read) |
5. I like ___ books at night. (read) |
6. I stopped ___ because of my health. (smoke)
|
| 7. I stopped ___ a phone call. (answer) |
8. Did you remember ___ the door? (lock) |
9. I remember ___ him last year. (meet)
|
| 10. My parents let me ___ out late. (go) |
11. The teacher made us ___ silent. (stay) |
12. I chose ___ at home today. (not / work)
|
| 13. He suggested ___ earlier. (leave) |
14. She plans ___ a new course. (start) |
15. They forced him ___ the truth. (tell)
|
Bài 3: Tìm lỗi sai của cấu trúc theo sau động từ
| 1. She hopes getting a scholarship this year. |
2. My father advised me take a rest. |
3. He avoids to eat fast food. |
| 4. I like read before going to bed. |
5. I stopped to drinking coffee last month. |
6. I stopped drink when my phone rang.
|
| 7. Do you remember locking the windows last night? |
8. I remember to see him at the airport yesterday. |
9. They let us to use the meeting room.
|
| 10. The boss made her to finish the report today. |
11. She chose not going to the party. |
12. He suggested to take a short break.
|
| 13. We plan finishing the course in June. (bài tập cấu trúc theo sau động từ) |
14. They persuaded him accepting the deal. |
15. She enjoys to listen to music at night.
|
Bài 4: Ghép câu hoàn chỉnh với cấu trúc theo sau động từ
| 1. promised / she / always / “help” / me |
2. warned / my friend / me / “not touch” / the wire |
3. avoids / he / “drive” / in heavy rain
|
| 4. prefer / they / “study” / early / morning / the |
5. suddenly / stopped / he / “type” / the message |
6. stopped / she / “tie” / her shoes / outside
|
| 7. remember / you / “submit” / the form / Did |
8. meeting / we / remember / “discuss” / this issue |
9. let / the guard / “enter” / us |
| 10. made / the doctor / him / “rest” / at home |
11. chose / he / “not apply” / for that position |
12. suggested / Anna / “wait” / for another day
|
| 13. plan / they / “relocate” / the office / soon |
14. persuaded / we / “join” / her / the team |
15. keeps / she / “check” / her phone / at night
|
***Đáp án Bài tập cấu trúc theo sau động từ
Bài 1: Chọn cấu trúc theo sau động từ
| 1. B – to get → hope + to V (ý định, mong muốn). |
2. B – not to stay → warn + O + not to V, phủ định đặt ở động từ thứ hai. |
3. C – talking → avoid + V-ing, bắt buộc dùng V-ing. |
| 4. B – to stay → prefer + to V / V-ing, không đổi nghĩa. |
5. C – sleeping → prefer + V-ing, vẫn không đổi nghĩa. |
6. C – talking → stop + V-ing = dừng hẳn hành động đang làm. |
| 7. B – to take → stop + to V = dừng lại để làm việc khác. |
8. C – telling → remember + V-ing = nhớ việc đã xảy ra. |
9. B – to bring → remember + to V = nhớ để làm việc chưa xảy ra. |
| 10. A – leave → let + O + bare infinitive (không “to”). |
11. A – work → make + O + bare infinitive. |
12. B – not to attend → choose + not to V, phủ định ở động từ thứ hai. |
| 13. C – taking → suggest + V-ing, không dùng to V. |
14. C – to finish → plan + to V (kế hoạch, dự định). |
15. C – to accept → persuade + O + to V, có người bị tác động. |
Bài 2: Điền đáp án đúng cho cấu trúc theo sau động từ
| 1. I decided to study abroad. → decide + to V, chủ ngữ tự làm, không cần tân ngữ. |
2. She told me not to be late. → tell + O + to V, phủ định đặt ở động từ thứ hai. (bài tập cấu trúc theo sau động từ) |
3. He enjoys playing football. → enjoy + V-ing, bắt buộc dùng V-ing.
|
| 4. I like to read books at night. → like + to V / V-ing, không đổi nghĩa. |
5. I like reading books at night. → Cùng động từ like, đổi dạng không đổi nghĩa. |
6. I stopped smoking because of my health. → stop + V-ing = bỏ hẳn hành động.
|
| 7. I stopped to answer a phone call. → stop + to V = dừng lại để làm việc khác. |
8. Did you remember to lock the door? → remember + to V = nhớ để làm việc chưa xảy ra. |
9. I remember meeting him last year. → remember + V-ing = nhớ việc đã xảy ra rồi.
|
| 10. My parents let me go out late. → let + O + bare infinitive (không “to”). |
11. The teacher made us stay silent. → make + O + bare infinitive, không dùng “to”. |
12. I chose not to work at home today. → Phủ định đặt ở động từ thứ hai (not + to V).
|
| 13. He suggested leaving earlier. → suggest + V-ing, không dùng to V. (bài tập cấu trúc theo sau động từ) |
14. She plans to start a new course. → plan + to V, thể hiện ý định. |
15. They forced him to tell the truth. → force + O + to V, có người bị tác động. (bài tập cấu trúc theo sau động từ)
|
Bài 3: Tìm lỗi sai của cấu trúc theo sau động từ
| 1. She hopes to get a scholarship this year. Lý do: hope + to V |
2. My father advised me to take a rest. Lý do: advise + O + to V |
3. He avoids eating fast food. Lý do: avoid + V-ing
|
| 4. I like to read / reading before going to bed. Lý do: like + to V / V-ing |
5. I stopped drinking coffee last month. Lý do: stop + V-ing = bỏ hẳn |
6. I stopped to drink when my phone rang. Lý do: stop + to V = dừng lại để làm việc khác (bài tập cấu trúc theo sau động từ)
|
| 7. Do you remember to lock the windows last night? Lý do: remember + to V = nhớ để làm (bài tập cấu trúc theo sau động từ) |
8. I remember seeing him at the airport yesterday. Lý do: remember + V-ing = nhớ việc đã xảy ra (bài tập cấu trúc theo sau động từ) |
9. They let us use the meeting room. Lý do: let + O + bare infinitive (bài tập cấu trúc theo sau động từ)
|
| 10. The boss made her finish the report today. Lý do: make + O + bare infinitive |
11. She chose not to go to the party. Lý do: phủ định đặt ở động từ thứ hai |
12. He suggested taking a short break. Lý do: suggest + V-ing
|
| 13. We plan to finish the course in June. Lý do: plan + to V |
14. They persuaded him to accept the deal. Lý do: persuade + O + to V |
15. She enjoys listening to music at night. Lý do: enjoy + V-ing
|
Bài 4: Ghép câu hoàn chỉnh với cấu trúc theo sau động từ
| 1. She promised to help me always. promise + to V |
2. My friend warned me not to touch the wire. warn + O + not to V |
3. He avoids driving in heavy rain. avoid + V-ing
|
| 4. They prefer to study / studying in the early morning. prefer + to V / V-ing (bài tập cấu trúc theo sau động từ) |
5. He stopped typing the message suddenly. stop + V-ing = dừng hẳn |
6. She stopped to tie her shoes outside. stop + to V = dừng lại để làm việc khác
|
| 7. Did you remember to submit the form? remember + to V |
8. We remember discussing this issue at the meeting. remember + V-ing |
9. The guard let us enter. let + O + bare V
|
| 10. The doctor made him rest at home. make + O + bare V |
11. He chose not to apply for that position. not đặt ở động từ thứ hai |
12. Anna suggested waiting for another day. suggest + V-ing
|
| 13. They plan to relocate the office soon. plan + to V |
14. We persuaded her to join the team. persuade + O + to V |
15. She keeps checking her phone at night. keep + V-ing
|