Author Archives: admin

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous): Bí kíp làm bài với lý thuyết tinh gọn, dễ hiểu

thi-tuong-lai-hoan-thanh-tiep-dien-luyen-tieng-anh

Nếu bạn cần mô tả rằng đến một thời điểm trong tương lai bạn sẽ đã làm việc gì đó được bao lâu, ví dụ như sẽ đã học 5 năm trước khi tốt nghiệp hoặc sẽ đã làm việc cả buổi chiều trước khi sếp quay lại, bạn cần dùng đến Thì tương lai

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous): Lý thuyết dễ hiểu và tuyệt chiêu làm bài chính xác

thi-qua-khu-hoan-thanh-tiep-dien-luyen-tieng-anh

Khi bạn muốn nói rằng bạn “đã học suốt 5 năm trước khi thi”, hay “đã làm việc cả buổi chiều trước khi sếp đến”, bạn cần dùng đến Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past Perfect Continuous. Ví dụ: She had been studying for five years before she finally got her scholarship.→

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous): Bài ngắn gọn dễ hiểu với 4 bí kíp chia động từ chính xác

thi-hien-tai-hoan-thanh-tiep-dien

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous được dùng để nhấn mạnh một hành động bắt đầu trong quá khứ, vẫn đang tiếp diễn ở hiện tại. Nó khác với thì hiện tại hoàn thành ở chỗ là thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả, sự hoàn thành. Ví

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect): Bài ngắn gọn và bí quyết chia động từ chính xác

thi-tuong-lai-hoan-thanh-luyen-tieng-anh

Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect giúp bạn nói chính xác hơn về các kế hoạch tương lai: không chỉ là “sẽ làm”, mà là “sẽ làm xong trước một thời điểm”. Nó nhấn mạnh khía cạnh kết thúc của hành động ở thời điểm đã định. Nhờ đó, người nói thể hiện

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect): Lý thuyết siêu dễ hiểu với 2 bí kíp chia động từ chuẩn

thi-qua-khu-hoan-thanh-luyen-tieng-anh

Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ. Nói cách khác, đây là thì dùng để nhấn mạnh thứ tự thời gian của hai sự kiện trong quá khứ: → Hành động 1 (xảy

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect): Lý thuyết ngắn gọn với bí quyết làm bài chuẩn xác

thi-hien-tai-hoan-thanh-luyen-tieng-anh

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) dùng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn liên quan đến hiện tại, như kinh nghiệm, kết quả, hay quá trình kéo dài. Ví dụ: I have seen that movie three times. (Tôi đã xem phim đó 3 lần rồi –

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous): Bài ngắn dễ hiểu, đảm bảo chia đúng thì

thi-tuong-lai-tiep-dien-luyen-tieng-anh

Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous) dùng để diễn tả hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Nó dùng để diễn tả kế hoạch, lịch trình hoặc hoạt động kéo dài. Ví dụ: This time tomorrow, I will be studying for my exam.→ Vào thời điểm

Thì tương lai đơn (Future Tense): 3 mẹo giúp nhận biết & chia động từ chuẩn xác

thi-tuong-lai-don-luyen-tieng-anh

Thì tương lai đơn (Future tense) giúp bạn diễn đạt những: Ý định – Dự đoán và Quyết định liên quan đến tương lai. Ví dụ: We will start the project next week.→ Chúng tôi sẽ bắt đầu dự án vào tuần sau. You will love this movie.→ Bạn sẽ thích bộ phim này. The

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): Bí kíp chia động từ chuẩn xác, siêu dễ nhớ

thi-qua-khu-tiep-dien-luyen-tieng-anh

Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả những hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Ví dụ: At 8 p.m. last night, I was doing my homework. → Lúc 8 giờ tối hôm qua, tôi đang làm bài tập. She was cooking when I arrived.

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): Kiến thức siêu tinh gọn và 3 mẹo chia động từ luôn đúng

thi-hien-tai-tiep-dien-luyen-tieng-anh

Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, nhờ vậy giúp người học phân biệt được hành động tức thời  với những thói quen mang tính lặp lại (present simple). Ví dụ: I’m talking to you right now. → Tôi đang nói chuyện với

Thì quá khứ đơn (Past Simple): Bài ngắn gọn dễ hiểu với 5 tuyệt chiêu chia động từ chuẩn xác

thi-qua-khu-don-past-simple-tense-luyen-tieng-anh

Trong hệ thống thời của tiếng Anh, Thì quá khứ đơn – Past Simple giống như chiếc chìa khóa mở ra cả bộ thì quá khứ.  Nó giúp bạn hiểu được “Sự việc này đã diễn ra và đã kết thúc.” Ví dụ: I visited Da Lat last year. → Tôi đã đi Đà Lạt năm

Thì hiện tại đơn (Present Simple Tense): Bài học ngắn gọn dễ hiểu cùng tuyệt chiêu chia động từ chuẩn xác

thi-hien-tai-don-present-simple-luyen-tieng-anh

Theo nguyên tắc sư phạm, Thì hiện tại đơn – Present Simple Tense là: Gốc của dòng thời gian và là điểm bắt đầu trong việc học 12 thì tiếng Anh Khi nắm được cách hoạt động của Thì hiện tại đơn, người học dễ dàng hiểu và mở rộng sang các dạng khác của