Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous) dùng để diễn tả hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Nó dùng để diễn tả kế hoạch, lịch trình hoặc hoạt động kéo dài. Ví dụ: This time tomorrow, I will be studying for my exam.→ Vào thời điểm
Category Archives: Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản
Thì tương lai đơn (Future tense) giúp bạn diễn đạt những: Ý định – Dự đoán và Quyết định liên quan đến tương lai. Ví dụ: We will start the project next week.→ Chúng tôi sẽ bắt đầu dự án vào tuần sau. You will love this movie.→ Bạn sẽ thích bộ phim này. The
Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả những hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Ví dụ: At 8 p.m. last night, I was doing my homework. → Lúc 8 giờ tối hôm qua, tôi đang làm bài tập. She was cooking when I arrived.
Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, nhờ vậy giúp người học phân biệt được hành động tức thời với những thói quen mang tính lặp lại (present simple). Ví dụ: I’m talking to you right now. → Tôi đang nói chuyện với
Trong hệ thống thời của tiếng Anh, Thì quá khứ đơn – Past Simple giống như chiếc chìa khóa mở ra cả bộ thì quá khứ. Nó giúp bạn hiểu được “Sự việc này đã diễn ra và đã kết thúc.” Ví dụ: I visited Da Lat last year. → Tôi đã đi Đà Lạt năm
Theo nguyên tắc sư phạm, Thì hiện tại đơn – Present Simple Tense là: Gốc của dòng thời gian và là điểm bắt đầu trong việc học 12 thì tiếng Anh Khi nắm được cách hoạt động của Thì hiện tại đơn, người học dễ dàng hiểu và mở rộng sang các dạng khác của
- 1
- 2







